DANH SÁCH GIÁ ĐẤT NĂM NĂM 2019

0
67
Bảng Giá Chủ Đầu Tư/

DANH SÁCH GIÁ ĐẤT NĂM NĂM 2019 (Ban hành cùng với Quyết định số 56/2014 / QĐ-PPC ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Phần A: XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG, VỊ TRÍ ĐẤT

  1. Xác định khu vực đô thị, đường phố và vị trí đất phi nông nghiệp ở khu vực đô thị:
  2. Nhận dạng đô thị:

– Thành phố Tuy Hòa: Khu đô thị II.

– Thị trấn Sông Cầu: Đô thị loại IV.

– Thị xã: Chí Thành, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thu, Hải Riềng, Cung Sơn và La Hải: Khu đô thị loại V.

  1. Xác định đường và vị trí đất thổ cư trong đô thị:

Mỗi phần và đường trong một trung tâm đô thị được phân thành 4 vị trí đất theo các tiêu chí sau:

– Vị trí 1: Áp dụng cho khu đất liền kề đường phố (Mặt tiền) có khả năng sinh lời cao nhất và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất.

– Vị trí 2: Áp dụng cho đất không liền kề với đường (ngõ, ngõ) có chiều rộng của các ngõ và hẻm từ 6m trở lên bằng nhựa đường, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 3: Áp dụng cho đất không liền kề với đường (ngõ, ngõ) có chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 6m bằng nhựa đường, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 4: Áp dụng cho các ngõ và hẻm của các ngõ và hẻm ở các vị trí 2 và 3 ở trên và các vị trí còn lại trong khu vực đô thị được phủ nhựa đường, bê tông xi măng hoặc đường đất.

  1. Một số quy định khác:
  2. a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính cao hơn 0,8 lần so với giá đất của đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng cùng vị trí.
  3. b) Hệ số khoảng cách: Tùy thuộc vào khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất của mỗi thửa đất có các hệ số sau:

– Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường dưới 50m.

– Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất từ ​​đường 50m đến dưới 100m.

– Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất từ ​​100m đến dưới 200m từ đường phố.

– Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường 200m trở lên.

Các mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên phải được tính từ ranh giới đường màu đỏ (cạnh của vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè).

  1. c) Đối với các ngõ và hẻm nối hai đường, giá đất của các lô đất ở vị trí 2, 3 và 4 được xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu lô đất nằm cách nhau từ 2 đường thì phải xác định theo Giá đất của đường phố có giá cao nhất và hệ số khoảng cách quy định tại Điểm b ở trên được sử dụng để xác định giá của từng thửa đất.
  2. d) Đối với các thửa đất liền kề với nhiều đường và đoạn đường, giá đất ở vị trí cao nhất tương ứng của đường hoặc phần đường được xác định theo giá đất với giá cao nhất, cộng thêm 10% giá đất của vị trí tương ứng của đường phố. Đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

d) Các lô đất liền kề với mặt đường có độ sâu hơn 50m so với ranh giới đường đỏ sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

– Diện tích đất trong phạm vi 50m tính từ đường màu đỏ: K = 1.0 (Một).

– Diện tích đất trong phạm vi 50m tính từ đường màu đỏ: K = 0,8 (Không có điểm tám).

  1. f) Các thửa đất liền kề với hai hoặc nhiều mặt đường có độ sâu hơn 100m so với ranh giới đường đỏ sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

– Diện tích đất trong phạm vi 100m của ranh giới đường đỏ: K = 1.0 (Một).

– Diện tích đất trong phạm vi 100m tính từ đường màu đỏ: K = 0,8 (Không có điểm tám).

  1. Xác định diện tích đất phi nông nghiệp và địa điểm ở nông thôn:
  2. Xác định diện tích đất: 02 vùng (đồng bằng và miền núi).
  3. Định vị đất thổ cư ở nông thôn:

Mỗi xã được chia thành 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

  1. a) Diện tích:

– Khu 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu vực trung tâm đô thị có giá đất trung bình cao nhất thị trường.

– Khu 2: Đất thuộc diện tích còn lại trong xã (Khu vực ngoài 1) có giá đất trung bình thị trường thấp nhất.

  1. b) Địa điểm:

– Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã và liên thôn với giá thực tế cao nhất trong khu vực.

– Vị trí 2: Đất liền kề với đường có chiều rộng từ 4m trở lên (Không ở vị trí 1 ở trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 3: Đất liền kề với đường từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 ở trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất

– Vị trí 4: Đất liền kề với đường rộng dưới 2m và các hẻm ở vị trí của vị trí 2 và 3 ở trên (Không bao gồm ở vị trí 1) bằng đường nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

  1. Một số quy định khác:
  2. a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính cao hơn 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng cùng vị trí.
  3. b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối với nhiều tuyến đường chính, đường liên xã và đường liên thôn với giá đất khác nhau, giá đất của đường gần nhất sẽ được xác định. Đối với đất có khoảng cách bằng nhau từ đường, được xác định theo giá đất của đường có giá cao nhất và hệ số khoảng cách quy định tại điểm c của khoản này được sử dụng để xác định giá trị của từng thửa đất.
  4. c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến các tuyến đường chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất của từng thửa đất có các hệ số sau:

– Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường chính dưới 100m, đường liên xã, đường liên thôn.

– Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất 100m đến dưới 200m từ đường chính, đường liên xã, đường liên thôn.

– Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất 200m đến dưới 300m từ đường chính, đường liên xã, đường liên thôn.

– Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất từ ​​300m trở lên từ các tuyến đường chính, đường liên xã và liên thôn.

Các mốc để tính khoảng cách áp dụng các hệ số trên phải được tính từ mép vỉa hè (Đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (Đối với đường không có vỉa hè).

  1. d) Thửa đất ở vị trí 1 nằm trong phạm vi 100m từ đường màu đỏ: K = 1.0 (Một).
  2. e) Các lô đất ở vị trí 1 nằm trong phạm vi 100m trở lên của đường màu đỏ: K = 0,8 (Không có điểm tám).
  3. f) Đối với các thửa đất liền kề với nhiều con đường và nhiều đoạn, được xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường hoặc phần đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường hoặc phần. Các dòng còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định diện tích đất và vị trí đất nông nghiệp:

  1. Xác định địa điểm trồng lúa nước, cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, rừng sản xuất, rừng đặc sản, rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (bao gồm cả đất được sử dụng để xây nhà) kính và các loại nhà khác cho mục đích canh tác, bao gồm cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất liền; xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác được pháp luật cho phép; canh tác đất, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản để học tập và nghiên cứu thực nghiệm; đất ươm cho cây con, chăn nuôi và đất trồng hoa và cây cảnh):
  2. a) 2 yếu tố khoảng cách được quy định như sau:

– Đất có khoảng cách từ trung tâm cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (thôn, thôn, thôn, thôn nơi có đất) hoặc khu dân cư, khu dân cư tập trung, đến chợ cho các sản phẩm tiêu thụ sản phẩm tập trung trong bán kính 1.000m.

– Đất có khoảng cách với đường bộ (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện và liên xã; giao thông đường thủy bao gồm sông, kênh, kênh) trong bán kính 1.000m.

  1. b) Mỗi ​​xã, phường hoặc thị trấn được xác định với bốn vị trí đất nông nghiệp như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng cho thửa đất với 1 trong 2 yếu tố khoảng cách nói trên, đồng thời tưới và thoát nước hoàn toàn.

– Vị trí 2: Áp dụng cho bưu kiện đất có một trong các yếu tố khoảng cách nêu trên nhưng không được tưới, thoát nước hoàn toàn hoặc các ô đất được thoát nước hoàn toàn, nhưng thoát nước hoàn toàn nhưng không có 1 trong 2 yếu tố khoảng cách.

– Vị trí 3: Áp dụng cho bưu kiện đất không được xác định ở vị trí 1 và vị trí 2 ở trên và không đất cằn, sỏi hoặc đất nghèo.

– Vị trí 4: Áp dụng cho đất cằn cỗi, sỏi, phai màu. Trong trường hợp các thửa đất có các yếu tố như vị trí 1, vị trí 2 nhưng đất cằn cỗi, sỏi và đất phai màu, nó được xác định là vị trí 4.

  1. Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản và làm muối:

– Vị trí 1: Áp dụng cho các thửa đất có khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu dùng sản phẩm tập trung hoặc đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường liên huyện, đường liên huyện). xã, giao thông đường thủy bao gồm: sông, kênh, kênh) trong bán kính 500m.

– Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất còn lại.

Phần B: GIÁ TRỊ ĐẤT ĐAI, CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT

  1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
  2. Bảng giá đất thổ cư (Xem Phụ lục 1 để biết chi tiết).
  3. Bảng giá đất thổ cư nông thôn (Xem Phụ lục 2 để biết chi tiết).

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dự án lọc dầu Vũng Rô, họ sẽ được tái định cư vào Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 1) và Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2) vào năm 2015, giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất là xác định theo bảng giá đất năm 2014.

  1. Bảng giá đất thương mại và dịch vụ tại khu vực đô thị: Giá đất thương mại và dịch vụ tại khu vực đô thị bằng 80% giá đất tương ứng cho từng vị trí đường, phố và đất của từng trung tâm đô thị.
  2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ ở nông thôn:

– Giá đất thương mại và dịch vụ ở đồng bằng nông thôn bằng 60% giá đất tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã.

– Giá đất thương mại và dịch vụ ở khu vực nông thôn miền núi được xác định bằng 50% giá đất tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã.

  1. Chỉ số giá đất sản xuất phi nông nghiệp và đất phi thương mại không phải là đất thương mại hay dịch vụ ở khu vực thành thị:

Giá đất sản xuất phi nông nghiệp và đất phi thương mại ở khu vực đô thị bằng 70% giá đất tương ứng cho từng vị trí đường, phố và đất của từng trung tâm đô thị.

  1. Chỉ số giá đất của đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại và dịch vụ ở nông thôn:

– Giá đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại và dịch vụ ở nông thôn đồng bằng được xác định bằng 60% giá đất thổ cư tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã.

– Giá đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại và dịch vụ ở nông thôn miền núi được xác định bằng 50% giá đất thổ cư tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã.

  1. Đối với nhóm đất nông nghiệp:
  2. Bảng giá đất cho cây trồng hàng năm, bao gồm:

1.1. Bảng giá đất trồng lúa nước hai vụ (Xem Phụ lục 3 để biết chi tiết).

1.2. Lịch trình đất trồng cây hàng năm (không bao gồm lúa nước 2 vụ) (Xem Phụ lục 4 để biết chi tiết).

  1. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Xem Phụ lục 5 để biết chi tiết).
  2. Bảng giá đất sản xuất (Xem Phụ lục 6 để biết chi tiết).
  3. Lịch trình đất nuôi trồng thủy sản (Xem Phụ lục 7 để biết chi tiết).
  4. Bảng giá đất sản xuất muối (Xem Phụ lục 8 để biết chi tiết).

III. Đối với đất đảo: (Xem Phụ lục 9 để biết chi tiết).

Phần C: GIÁ TRỊ ĐẤT ĐAI, CHÍNH PHỦ KHÔNG ĐĂNG KÝ BẢNG GIÁ ĐẤT

  1. Đối với đất xây dựng văn phòng; đất xây dựng các công trình ngoài công lập (bao gồm đất xây dựng các công trình công cộng và ngoài công lập trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao) thể thao, khoa học công nghệ, môi trường, ngoại giao và khác cơ sở phi kinh doanh); đất sử dụng cho mục đích quốc phòng và an ninh; đất nền tôn giáo (bao gồm đất có cơ sở tôn giáo, bao gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, nhà thánh, thánh đường, chùa Phật giáo, tu viện và trường đào tạo tôn giáo; đất cho các nhóm tổ chức tôn giáo và các cơ sở tôn giáo khác được Nhà nước cho phép); đất cơ sở tôn giáo (bao gồm đất có cơ sở tôn giáo bao gồm nhà chung, đền, miếu, chùa nhỏ, phòng thờ, nhà thờ tổ tiên): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất thổ cư tương ứng cho mỗi con đường hoặc đoạn. đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị xã.
  2. Đối với đất sử dụng cho mục đích công cộng (bao gồm đất sử dụng cho mục đích giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, cảnh quan, hoạt động cộng đồng, giải trí và giải trí công cộng đất đai, đất cho các dự án năng lượng, đất cho công trình bưu chính ; đất để xử lý, xử lý chất thải và các công trình công cộng khác); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất làm nhà nghỉ, lều và trại cho công nhân trong các cơ sở sản xuất, đất xây dựng kho và nhà ở để lưu trữ nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc và công cụ cho sản xuất nông nghiệp và các công trình khác – Người sử dụng đất kinh doanh, không liên quan đến đất thổ cư): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất; Kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng với từng con đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.
  3. Đối với đất được sử dụng cho nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ và hỏa táng: Giá đất được xác định bằng 30% giá đất tương ứng cho mỗi con đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.
  4. Đối với sông, kênh, kênh, suối và đất có mặt nước chuyên dùng, nếu được sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản, nên áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã. phường và thị trấn; Nếu đất được sử dụng cho mục đích sản xuất hoặc kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản cho mục đích sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định theo bảng giá đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp. Đó không phải là đất thương mại, dịch vụ hay bảng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng con đường, đoạn đường và vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.
  5. Đối với đất rừng bảo vệ và đất lâm nghiệp đặc biệt: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất sản xuất rừng tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.
  6. Đối với đất nông nghiệp khác (bao gồm đất được sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác cho mục đích canh tác, bao gồm cả các hình thức canh tác không trực tiếp trên đất; xây dựng trang trại chăn nuôi, gia cầm và các động vật khác được pháp luật cho phép; Đất nuôi trồng thủy sản để học tập và làm thí nghiệm, đất ươm cho cây giống, chăn nuôi và đất trồng hoa và cây cảnh): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trồng trọt hàng năm còn lại tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn .
  7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định như sau:
  8. a) Đất vườn và ao trong cùng một thửa đất có nhà nhưng không xác định là đất thổ cư: Xác định bằng 02 lần giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 trong cùng khu vực (xã, phường, thị trấn) không vượt quá giá đất thổ cư của cùng một thửa đất. Trong trường hợp giá đất thổ cư thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1, giá đất vườn và ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 trong cùng khu vực.
  9. b) Đất nông nghiệp trong khu dân cư của một thị trấn hoặc khu dân cư nông thôn đã được phân ranh giới theo quy hoạch được phê duyệt bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Trong trường hợp không có kế hoạch được phê duyệt, nó được xác định theo ranh giới của thửa đất với nhà ngoài cùng của khu dân cư: Được xác định bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1 trong cùng khu vực (xã, thị trấn) , nhưng không vượt quá giá đất thổ cư của thửa đất gần nhất. Trong trường hợp giá đất thổ cư thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1, giá đất nông nghiệp ở khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 trong cùng khu vực.
  10. Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê đất để đưa vào sử dụng hoặc bị lấn chiếm hoặc chiếm dụng, giá đất được xác định theo loại đất có cùng mục đích sử dụng và vị trí của đất được xác định. quy định trong Quyết định này.
  11. Trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê một lần cho toàn bộ thời hạn thuê mà không bán đấu giá, thời hạn của loại đất trong bảng giá đất được xác định là thời hạn tối đa của từng loại đất theo quy định tại Điều 126. Luật Đất đai 2013.

Phần D: PHẠM VI

  1. Bảng giá đất được đặt ra bởi Ủy ban nhân dân tỉnh theo mục đích sử dụng đất nêu trên làm cơ sở cho:
  2. a) Tính thuế sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân đối với một khu vực trong giới hạn; cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp ngoài đất thổ cư sang đất thổ cư, đối với các khu vực trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân;
  3. b) Tính thuế sử dụng đất;
  4. c) Tính toán phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất;
  5. d) Tính tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

d) Tính toán tiền đền bù cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất;

  1. f) Tính toán giá trị quyền sử dụng đất trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước trong trường hợp đất bị trả lại là đất được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và quyền sử dụng đất được công nhận. sử dụng đất và đất thuê với một lần thanh toán tiền thuê cho toàn bộ thời hạn thuê.
  2. Trong trường hợp Nhà nước giao hoặc cho thuê đất dưới hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án liên quan đến sử dụng đất, thì không được phép bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc giành chiến thắng trong dự án sử dụng đất. thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.