DANH SÁCH GIÁ ĐẤT QUANG NINH NĂM 2019

0
69
Bảng Giá Chủ Đầu Tư/

DANH SÁCH GIÁ ĐẤT QUANG NINH NĂM 2019: Đánh dấu các sự kiện nổi bật trong năm 2018, Quảng Ninh đồng thời mở và mở các dự án cơ sở hạ tầng giao thông trọng điểm như: cảng tàu khách quốc tế Hạ Long, sân bay quốc tế Vân Đồn, đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng và Hạ Long – Vân Đồn.

Theo đó, Quảng Ninh là một trong số ít các địa phương ở miền Bắc sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng trên cả 3 tuyến đường: đường hàng không, đường thủy và đường bộ. Đặc biệt, tỉnh cũng đang xây dựng đường hầm xuyên biển đầu tiên tại Việt Nam với dự án Hầm Cửa Núi với tổng vốn đầu tư gần 10.000 tỷ đồng.

Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng là một trong những lý do khiến số lượng khách du lịch đến Quảng Ninh đã ảnh hưởng lớn đến thị trường bất động sản. Số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, từ năm 2014 đến nay, tổng số dự án bất động sản thực hiện tại địa phương lên hơn 100 dự án. Tổng vốn đầu tư hơn 5,5 tỷ USD, các dự án thuộc nhiều phân khúc, từ khu nghỉ dưỡng, giải trí, cửa hàng đến căn hộ, trong đó có nhiều thương hiệu quốc tế.

Dưới đây là chi tiết về quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh của loạt đất ở tỉnh Quảng Ninh năm 2019:

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH NINH
Giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Tinh ranh
Số điện thoại: 11/2018 / QĐ-PPC Quảng Ninh, ngày 28 tháng 12 năm 2018

PHÁN QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH HỢP TÁC VỀ CÁC LOẠI ĐẤT Ở TỈNH QUANG NINH năm 2019

NHÂN DÂN TỈNH TỈNH QUANG NINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai số 45/2013 / QH ngày 29/11/2013;

Căn cứ vào Nghị định số 44/2014 / ND-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 về giá đất; Nghị định số 45/2014 / ND-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu phí sử dụng đất; Nghị định số 46/2014 / ND-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc thu tiền thuê đất và thuê mặt nước; Nghị định số 01/2017 / ND-CP ngày 6 tháng 1 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết việc thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 135/2016 / ND-CP Ngày 9 tháng 9 năm 2016 và Nghị định số 123/2017 / ND-CP Vào ngày 14 tháng 11 năm 2017, Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định việc thu phí sử dụng đất, thu tiền thuê đất và thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017 / ND-CP Ngày 3 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định thu phí sử dụng đất, thu tiền thuê đất và thuê mặt nước tại các khu kinh tế và khu công nghệ cao;

Căn cứ thông tư số 76/2014 / TT-BTC Ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014 / ND-CP Ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Số thông tư 77/2014 / TT-BTC Ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014 / ND-CP Ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Số thông tư 332/2016 / TT-BTC Vào ngày 26 tháng 12 năm 2016, Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014 / TT-BTC Ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính; Số thông tư 333/2016 / TT-BTC Vào ngày 26 tháng 12 năm 2016, Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014 / TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính; Số thông tư 33/2017 / TT-BTNMT Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường chi tiết Nghị định số 01/2017 / ND-CP Ngày 6 tháng 1 năm 2017 của Chính phủ; Số thông tư 89/2017 / TT-BTC Vào ngày 23 tháng 8 năm 2017, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017 / ND-CP Ngày 3 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ;

Căn cứ Văn bản số 129 / HDND-KTNS ngày 8 tháng 3 năm 2018 của Ban Thường vụ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về hệ số điều chỉnh giá đất tại tỉnh Quảng Ninh năm 2019;

Theo yêu cầu của Sở Tài chính Quảng Ninh trong Báo cáo số 5887 / TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2018; Báo cáo thẩm định số 302 / BC-STP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh,

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá các loại đất tại tỉnh Quảng Ninh năm 2019, như sau:

  1. Hệ số điều chỉnh giá đất thổ cư Phụ lục đính kèmQuyết định này.
  2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trong toàn tỉnh là: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp quy định tại điểm 3.2. và 3.3, khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 3238/2014 / QĐ-Cảnh sát ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, được quy định là 1 lần. Riêng đất sản xuất ở huyện Đầm Hà, hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2 lần.
  3. Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại và dịch vụ; đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp không phải là dịch vụ thương mại và các loại đất được quy định tại khoản 4 đến 9, Điều 1 của Quyết định số 3238/2014 / QĐ-Cảnh ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, ở trên Diện tích toàn tỉnh được quy định là 1 lần.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này được sử dụng làm cơ sở cho:

  1. Tính thuế sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích đất thổ cư vượt quá hạn ngạch; Được phép thay đổi mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư sang đất thổ cư cho diện tích vượt quá hạn mức giao đất thổ cư cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất nông nghiệp vượt quá hạn mức giao đất, vượt quá giới hạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (đối với thửa đất hoặc thửa đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng).
  2. Tính thuế sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức phải trả phí sử dụng đất (đối với thửa đất hoặc thửa đất trị giá dưới 10 tỷ đồng).
  3. Xác định đơn giá thuê đất với việc trả tiền thuê hàng năm trong trường hợp thuê đất sử dụng cho kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất phải trả một lần cho toàn bộ thời hạn thuê mà không cần đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi thay đổi từ tiền thuê đất trả tiền thuê hàng năm sang trả tiền thuê một lần cho toàn bộ thời gian thuê theo khoản 2, Điều 172 của Luật đất đai 2013; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai 2013; xác định đơn vị thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất một lần cho toàn bộ thời hạn thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (đối với thửa đất hoặc thửa đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng).
  4. Xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với các thửa đất hoặc thửa đất được Nhà nước cho thuê thương mại, dịch vụ, bất động sản và kinh doanh khai thác khoáng sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên.
  5. Xác định đơn giá thuê đất hàng năm (không bao gồm các trường hợp thuê đất sử dụng cho kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản hoặc khai thác khoáng sản).
  6. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê theo hình thức thuê đất hàng năm.
  7. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có tiền sử dụng đất trong trường hợp diện tích sử dụng đất của thửa đất hoặc diện tích đấu giá có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
  8. Xác định giá thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá; Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê theo hình thức thuê đất với tiền thuê hàng năm trong khu kinh tế.
  9. Xác định đơn giá thuê đất phải trả một lần cho toàn bộ thời hạn thuê mà không cần đấu giá; Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê dưới hình thức thanh toán một lần tiền thuê cho toàn bộ thời hạn thuê của thửa đất hoặc thửa đất trong khu kinh tế có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất ) dưới 30 tỷ đồng.
  10. Xác định đơn giá thuê đất trả hàng năm; Xác định đơn giá thuê đất một lần cho toàn bộ thời hạn thuê được sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất sử dụng cho mục đích thương mại và dịch vụ; kinh doanh nhà ở thương mại, văn phòng cho thuê) trong khu công nghệ cao.
  11. Xác định đơn giá thuê đất một lần cho toàn bộ thời hạn thuê sử dụng cho dịch vụ thương mại, nhà thương mại, văn phòng cho thuê đất hoặc diện tích đất trong khu công nghệ cao với Giá trị (tính theo giá đất trong giá đất danh sách) chưa đến 30 tỷ đồng.

Điều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị trấn và thành phố nông thôn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các sở, ngành liên quan.

  1. Dành cho các ủy ban nhân dân cấp huyện:

a). Theo dõi, điều tra và khảo sát để thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương của họ để phục vụ xây dựng bảng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương theo quy định của Nghị định số 44/2014 / ND-CP ngày 15/5. , 2014 của Chính phủ.

b). Phân bổ kinh phí để đảm bảo giám sát và thống kê biến động giá và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương. Kinh phí được xây dựng vào dự toán hàng năm.

c). Hàng năm, để xây dựng kế hoạch hệ số điều chỉnh giá đất và nộp cho Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan để đánh giá và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định. Ngoài ra, để xây dựng kế hoạch sửa đổi, bổ sung bảng hệ số điều chỉnh giá đất trong Phụ lục của Quyết định này trong các trường hợp sau: Địa điểm và khu vực mới để điều chỉnh và bổ sung vào bảng giá đất 5 năm (ngày 1 tháng 1 năm 2015 – tháng 12 31, 2019) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong Quyết định số 3238/2014 / QĐ-cũ ngày 26 tháng 12 năm 2014, Quyết định số 1023/2017 / QĐ- Ủy ban nhân dân ngày 4 tháng 4 năm 2014 Năm 2017 và Quyết định số 16/2018 / QĐ-cũ ngày 25 tháng 7 năm 2018; Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động, khiến hệ số điều chỉnh giá đất biến động.

  1. Đối với các sở và ngành liên quan:

Sở Tài chính được phân công làm chủ tịch với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Thuế và Khu Kinh tế để tiếp tục theo dõi những thay đổi trong điều chỉnh giá đất trên thị trường để theo kịp. kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất.

Sở Tài chính sẽ phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổng hợp mọi vấn đề gặp phải trong quá trình thi hành Quyết định này của Ủy ban nhân dân cấp huyện để đề xuất và xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 3 năm 2019. Quyết định số 06/2018 / QĐ-PPC ngày 30/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất ở các địa phương. Tỉnh Quảng Ninh năm 2018, hết hạn kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Ninh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Trưởng ban quản lý khu kinh tế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và người đứng đầu các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này.